Thứ năm, 23/10/14 | 10:29 AM

Cập nhật:05:58:10 AM GMT

Bạn đang xem Bạn cần biết Giá trị dinh dưỡng của trái hồng

Giá trị dinh dưỡng của trái hồng

Mùa hồng thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau, cho nên hồng cũng là một loại trái cây có được “góp mặt” trong mâm ngũ quả. Đây cũng là loại trái chứa nhiều dưỡng chất và có tính năng chữa bệnh.

Hồng có xuất xứ từ Nhật Bản và được coi là một loại đặc sản của xứ sở Phù Tang. Hồng được ghi nhận có mặt trên đĩa trái cây ngày Tết tại Trung Quốc và Nhật từ hơn 1000 năm qua, xuất hiện tại châu Âu từ đầu thế kỷ thứ 19. Cây hồng có thể cao hơn 15 m và sống từ 100-150 năm và đếm được hơn 800 loại. Có nhiều người không ưa vị chát đặc trưng của hồng cho đến khi người châu Á tuyển chọn, lai tạo và xuất khẩu được loại hồng hoàn toàn mới có vị ngọt và thơm ngon. Hiện nay hồng được ươm trồng trên khắp Thế giới và có thể lên đến hơn 2000 loại.

Giá trị dinh dưỡng

Ở Việt Nam hồng được trồng nhiều nhất tại Đà Lạt và có hai loại: hồng giòn vỏ vàng xanh vị ngọt và hồng vỏ đỏ cam vị ngọt thanh hơi chát. Hồng đỏ được dùng khi thật chín và là loại trái cây nhiều năng lượng, 66 Kcal/100 g, do chứa nhiều đường, ngang ngửa với nho và anh đào. Ngoài ra hồng còn có:

· Hàm lượng Vitamin C rất cao (7 mg/100g) và nhiều nước (83,5 %) nên có thể dùng để phục hồi và giải khát cơ thể.

· Carbon (17 g).

· Chất béo (0,3 g).

· Protein (0,5 g).

· Bêta caroten (tiền vitamin A (1.40 mg/100g). Tác dụng của chất kháng oxy hóa này còn được hỗ trợ bởi các sắc tố khác như lycopen, có khả năng bảo vệ khỏi các bệnh tim mạch và ngăn ngừa sự phát triển của nhiều bệnh ung thư

· Vitamin B1 (0,01 mg/100g) vitamin B9 (0.01 mg/100g)có vai trò tốt cho hệ thần kinh

· Vị chát của hồng là do chất tanin gây ra.

· Là nguồn dự trữ lớn về khoáng chất, đặc biệt là potassium (170mg/100g), có tính năng thanh lọc, giúp thải bỏ độc tố và cặn bã trong cơ thể.

· Chất xơ (2,5 g/100g) nó giúp chuyển hóa tốt cho những người có đường ruột yếu.

· Calcium (20 mg/100 g).

· Phosphor (22 mg/100 g)

· Magné (10 mg/100 g).

Hồng còn được dùng trong điều trị cao huyết áp và xoa dịu cơn đau bụng nhẹ. Để phòng chống các bệnh cảm cúm trong mùa lạnh người ta dùng sinh tố trái hồng và kiwi làm thức uống hàng ngày.

Trong ẩm thực Nhật người ta dùng lá cây hồng để gói sushi cá và cơm vì nó vừa có thể bảo quản được thực phẩm vừa làm bớt mùi vị tanh của cá.

Chọn lựa và bảo quản

Trái ngon là trái chín mùi, không còn vị chát nữa. Khác với những loại trái cây khác, khi hồng có vẻ bề ngoài trông không “ngon mắt”, màu tái, gần như mềm, vỏ trong suốt và thịt bên trong nhão…, thì đó lại là thời điểm hồng ngon nhất (nhưng cũng rất dễ hư nếu để lâu, cần ăn ngay).

Hồng khi còn cứng, chưa chín, có thể xếp vào bao cùng với một trái pom để thúc đẩy quá trình chín nhanh do gaz toả ra từ pom. Sau đó cho vào hộc chứa trái cây trong tủ lạnh để ngưng quá trình chín lại và theo các nhà dinh dưỡng, nên dùng trong thời gian 48 giờ thôi, không nên để quá lâu…

Nguyễn Quân

(theo Saveurs du monde)